1. Mô tả kế hoạch

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành và đang triển khai một kế hoạch chính thức nhằm giảm thiểu các biến đổi vật lý, hóa học và sinh học đối với các hệ sinh thái dưới nước liên quan.

Kế hoạch này được thể chế hóa và lồng ghép trực tiếp vào các điều khoản vận hành bắt buộc của Quy định Đại học xanh (Quyết định số 2059/QĐ-ĐHKT-CSVC), tập trung vào việc kiểm soát các hoạt động trong khuôn viên trường nhằm ngăn chặn các tác động tiêu cực đến hệ thống sông ngòi và kênh rạch của thành phố.

2. Nội dung cốt lõi của kế hoạch

Kế hoạch của UEH tập trung vào các hành động cụ thể sau:

+ Giảm thiểu biến đổi vật lý: Kế hoạch được cụ thể hóa thông qua Điều 3 (quy định bắt buộc “Thực hành phân loại rác thải tại UEH”) và Điều 12 (quy định “Trách nhiệm của đơn vị tổ chức sự kiện”). Các điều khoản này đảm bảo rác thải rắn, đặc biệt là nhựa dùng một lần, được quản lý chặt chẽ, ngăn chặn việc xâm nhập vào hệ thống thoát nước và gây ô nhiễm vật lý cho các hệ sinh thái dưới nước.

+ Giảm thiểu biến đổi hóa học: Đây là nội dung trọng tâm của kế hoạch, được quy định rõ ràng tại Điều 9, Khoản 5 của Quy định. Điều khoản này (thuộc Trách nhiệm của đơn vị quản lý thu gom rác thải) yêu cầu “Thay thế các vật liệu, chế phẩm vệ sinh bằng các sản phẩm hữu cơ an toàn và thân thiện với môi trường”. Hành động này trực tiếp giảm thiểu ô nhiễm hóa chất từ nước thải sinh hoạt của UEH ra môi trường.

+ Giảm thiểu biến đổi sinh học: Kế hoạch này là kết quả trực tiếp của việc thực thi các điều khoản giảm thiểu biến đổi vật lý và hóa học. Bằng cách ngăn chặn rác thải rắn và ô nhiễm hóa chất (đặc biệt là các chế phẩm vệ sinh công nghiệp), UEH đang bảo vệ môi trường sống, góp phần duy trì đa dạng sinh học cho các sinh vật trong hệ sinh thái dưới nước.

3. Tổ chức thực hiện

Kế hoạch này được giao cho các đơn vị cụ thể chịu trách nhiệm thực thi:

+ Phòng Cơ sở vật chất chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi Điều 9, bao gồm cả việc thay thế các chế phẩm vệ sinh độc hại bằng các sản phẩm hữu cơ.

+ Tất cả các đơn vị và đơn vị tổ chức sự kiện đều có trách nhiệm thực thi Điều 3 và Điều 12 về quản lý rác thải.n lý rác thải.

4. Các minh chứng về một số chương trình đã triển khai thực hiện

STT Chương trình/ Dự án Hình thức/ Phân loại Nội dung tóm gọn Hình ảnh Đường dẫn liên kết Đóng góp SDG(s)
1 Đề án thành lập Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại dương Đề án chiến lược; Hợp tác liên ngành Khởi nguồn từ định hướng phát triển kinh tế biển bền vững, Đề án do UEH phối hợp với UBND tỉnh Khánh Hòa xây dựng nhằm thành lập Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại dương. Một trong những mục tiêu cốt lõi của đề án là nghiên cứu và ứng dụng công nghệ để bảo vệ hệ sinh thái biển, giảm thiểu các tác động vật lý, hóa học và sinh học đến môi trường biển. Trung tâm sẽ đóng vai trò hoạch định chính sách, triển khai các chương trình nghiên cứu và hỗ trợ kỹ thuật cho các địa phương ven biển. Unnamed (1)

GS.TS. Sử Đình Thành – Giám đốc UEH chia sẻ tại buổi làm việc

Unnamed (22) Unnamed (23)

PGS.TS. Bùi Quang Hùng – Phó Giám đốc UEH  và PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt – Chủ tịch Hội đồng tư vấn chiến lược và chính sách UEH được mời tham gia Tổ công tác triển khai công tác tham mưu lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Đề án

Unnamed (3) Unnamed (4)

Đại diện 02 bên tặng và chụp hình lưu niệm

https://ueh.edu.vn
2 Hội thảo quốc gia “Ứng dụng công nghệ phát triển chuỗi cung ứng du lịch bền vững” Hội thảo học thuật; Triển lãm; Khảo sát thực địa UEH tổ chức hội thảo nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong phát triển du lịch bền vững tại vùng sông nước ĐBSCL. Các nội dung thảo luận xoay quanh việc sử dụng công nghệ để tối ưu hóa chuỗi cung ứng, đồng thời giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái dưới nước như ô nhiễm nguồn nước, xâm nhập mặn và suy thoái sinh học. Chuyến khảo sát thực địa bằng thuyền giúp người tham gia nhận diện các vấn đề môi trường và đề xuất giải pháp bảo tồn. Unnamed (26)

EEPSEA cùng UEH tổ chức thành công khóa học hè quốc tế “Định giá môi trường bằng phương pháp thí nghiệm lựa chọn rời rạc (DCE): Chiến lược phát triển bền vững ở Đông Nam Á”

Unnamed

EEPSEA tham gia diễn đàn thảo luận về nghiên cứu và chính sách liên quan đến tài nguyên nước các quốc gia khu vực tiểu vùng sông Mekong

https://www.ueh.edu.vn SDG 12, 13, 14, 17
3 Nghiên cứu quản lý nước thích ứng tại ĐBSCL Nghiên cứu ứng dụng; Đề xuất chính sách; Chuyển đổi mô hình canh tác Viện HAPRI thuộc UEH thực hiện nghiên cứu về quản lý nước thích ứng tại Đồng bằng sông Cửu Long, nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa chính sách thủy lợi và sinh kế nông dân. Nghiên cứu đề xuất chiến lược kết hợp sử dụng nước ngọt và nước lợ, chuyển đổi cây trồng phù hợp, và quản lý chất lượng nước. Các giải pháp này giúp giảm thiểu thay đổi vật lý (xói mòn, khan hiếm nước), hóa học (ô nhiễm nguồn nước), và sinh học (suy giảm đa dạng sinh học) trong hệ sinh thái nước ngọt và nước lợ. Unnamed (30)

Mô hình “quản lý nước thích ứng” của nhóm nghiên cứu HAPRI

Unnamed (31)

Nghiên cứu của TS. Trần Anh Thông đã chỉ ra sự mâu thuẫn giữa các mục tiêu phát triển hạ tầng thủy lợi với nhu cầu sinh kế của nông dân

https://gogreen.ueh.edu.vn SDG 6, 14, 13
4 Dự án GS4Infra – Lồng ghép giới vào công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai Tập huấn cộng đồng; Đối thoại chính sách UEH phối hợp với địa phương tổ chức tập huấn tại huyện Cù Lao Dung (Sóc Trăng), nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của hạ tầng thủy lợi trong đời sống và khả năng ứng phó thiên tai. Các hoạt động giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về các thách thức môi trường, từ đó đóng góp xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng phù hợp, giảm thiểu tác động vật lý và sinh học đến hệ sinh thái nước ngọt. Unnamed (29)

UEH phối hợp cùng chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội tổ chức tập huấn cho người dân tại huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, về tầm quan trọng của hạ tầng thuỷ lợi

Unnamed (28)

Hội thảo “Green Growth & Climate Modelling in Vietnam” do UEH phối hợp cùng World Bank tổ chức

https://ueh.edu.vn SDG 6, 14, 13
5 Dự án “Nature-based Solutions” (APN) Nghiên cứu liên ngành; Hợp tác quốc tế; Tư vấn chính sách Viện Tài chính Bền vững (SFI) triển khai dự án “Nature-based Solutions” trị giá 135.000 USD nhằm giải quyết các vấn đề khan hiếm nước và biến đổi khí hậu tại Việt Nam, Thái Lan và Campuchia. Dự án sử dụng các kịch bản khí hậu để phân tích dữ liệu, đánh giá cấp nước và đề xuất quản lý nước bền vững. Các giải pháp đưa ra giúp giảm thiểu các thay đổi vật lý (suy thoái nguồn nước), hóa học (ô nhiễm), và sinh học (suy giảm đa dạng sinh học) trong hệ sinh thái nước ngọt đô thị và nông thôn. https://ueh.edu.vn SDG 6, 13, 14
6 Dự án GS4Infra – Lồng ghép giới vào công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai  Nghiên cứu thực địa; Đối thoại chính sách Dự án GS4Infra do UEH phối hợp cùng Trường Đại học Cần Thơ và các đối tác triển khai tại huyện Cù Lao Dung, Sóc Trăng. Dự án tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hạ tầng thủy lợi (đê, cống, kênh mương) có tính đến yếu tố giới và tác động đến các nhóm yếu thế. Thông qua khảo sát thực địa, đối thoại với cộng đồng và phân tích chính sách, dự án hướng đến xây dựng các công trình thủy lợi bền vững, góp phần giảm thiểu các thay đổi vật lý (xói lở, ngập mặn), hóa học (ô nhiễm nguồn nước), và sinh học (suy giảm đa dạng sinh học) trong hệ sinh thái nước ngọt tại địa phương. Unnamed (27)

TS. Lý Quốc Đẳng – chuyên gia tư vấn về Giới, thành viên dự án giới thiệu về kế hoạch triển khai của dự án GS4Infra

Unnamed (1) Unnamed (2)

Kết quả khảo sát ý kiến của các cán bộ địa phương

https://www.ueh.edu.vn